SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP MÃ NGÀNH/NGHỀ: 5520223 (Ban hành kèm theo Quyết định số 725C/2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô) Hà Nội, 2023 SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ Số: 725C/2023/QĐ-MVC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH Ban hành chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội Quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp; Căn cứ Thông tư số: 48/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; Căn cứ các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 6358/QĐ-UB ngày 29/9/2004; số 1696/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; số 4481/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 về việc đổi tên Trường Trung cấp Tin học Tài chính Kế toán Hà Nội thành Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Quy chế số 110A/2022/QC-MVC ngày 10/01/2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp ngày 24/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô. (Có chương trình kèm theo) Điều 2. Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô được sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trường bắt đầu từ năm học 2023 – 2024. Phòng Đào tạo dựa trên chương trình này để sửa đổi, cập nhật, bổ sung giáo trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) trong Ban giám hiệu; Trưởng phòng Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: – HĐQT; – Như Điều 3; – Lưu: VT, ĐT. | HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) Lê Bá Năm |
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Tên ngành, nghề: | Điện công nghiệp và dân dụng | Mã ngành, nghề: | 5520223 | Trình độ đào tạo: | Trung cấp | Hình thức đào tạo: | Chính quy | Đối tượng tuyển sinh: | Học sinh đã tốt nghiệp THCS trở lên. | Thời gian đào tạo: | 2 năm |
1. Mục tiêu đào tạo:1.1. Mục tiêu chung: – Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Điện công nghiệp và dân dụng trong lĩnh vực công nghiệp và sinh hoạt. – Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc – Giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp – Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. 1.2. Mục tiêu cụ thể: * Về kiến thức: - Trình bày đúng nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong ngành Điện công nghiệp và dân dụng;
- Đọc được các bản vẽ thiết kế của ngành điện, phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển;
- Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho các hộ dùng điện xác định (1 phân xưởng, 1 hộ dùng điện);
- Vận dụng được các nguyên tắc trong lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện;
- Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết bị điện;
- Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thích các tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp dân dụng;
- Tiếp cận được những kiến thức chuyên ngành và có thể theo học ở các bậc học cao hơn của ngành Điện công nghiệp và dân dụng;
- Đạt trình độ tiếng Anh bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
* Về kỹ năng: - Lắp đặt và tổ chức lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ;
- Sửa chữa, bảo trì và chỉnh định các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật;
- Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động cơ bản;
- Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động; Đọc, hiểu và tự lắp đặt, vận hành được các thiết bị điện theo công nghệ hiện đại, nâng cao khi có hướng dẫn lắp đặt và hướng dẫn sử dụng;
- Lắp đặt và vận hành các thiết bị đảm bảo an toàn nối đất và an toàn cháy nổ;
- Có khả năng hướng dẫn, giám sát kỹ thuật cho các bộ phận lắp đặt mạng điện hạ áp và mạch điện điều khiển trong hệ thống điều khiển điện;
- Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt dễ làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trên cột điện cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;
- Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
– Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp. 1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: – Lắp đặt hệ thống điện công trình; – Lắp đặt và vận hành hệ thống cung cấp điện; – Lắp đặt tủ điện; – Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện, máy biến áp, động cơ điện, máy phát điện cho các doanh nghiệp tư nhân hoặc liên doanh; – Lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo; – Lắp đặt mạch máy công cụ; – Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng mạch máy công cụ; – Kinh doanh thiết bị điện; – Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điện dân dụng và gia dụng; – Lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điều khiển và cảnh báo dân dụng; – Tư vấn các sản phẩm về điện, điện tử và tự động hóa. Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Điện công nghiệp và dân dụng, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn; Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo. 2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa họcSố lượng môn học, mô đun: 24 môn học, mô đun Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 61 tín chỉ Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1185 giờ Khối lượng lý thuyết: 374 giờ; Thực hành, thực tập, bài tập, thảo luận: 1002 giờ 3. Nội dung chương trình:Mã MH/ MĐ | Tên môn học/ mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | Tổng số | Trong đó | Lý thuyết | Thực hành / thực tập / bài tập / thảo luận | Thi/ Kiểm tra | I | Các môn học chung | 17 | 255 | 94 | 148 | 13 | MH01 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 | MH02 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 | MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 30 | 4 | 24 | 2 | MH04 | Giáo dục QP – AN | 3 | 45 | 21 | 21 | 3 | MH05 | Tin học | 3 | 45 | 15 | 29 | 1 | MH06 | Tiếng Anh | 6 | 90 | 30 | 56 | 4 | II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 44 | 1185 | 280 | 854 | 51 | II.1 | Môn học cơ sở | 20 | 300 | 168 | 112 | 20 | MH07 | An toàn lao động | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 | MH08 | Vật liệu điện | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 | MH09 | Khí cụ điện | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 | MH10 | Lý thuyết mạch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 | MH11 | Kĩ thuật điện tử | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 | MH12 | Máy điện | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 | MH13 | Kỹ thuật đo lường | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 | MH14 | Kỹ thuật cảm biến | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 | II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 23 | 855 | 84 | 742 | 29 | MĐ15 | Điện tử công suất | 2 | 75 | 14 | 56 | 5 | MH16 | Trang bị điện | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 | MĐ17 | Lập trình PLC | 2 | 75 | 14 | 56 | 5 | MĐ18 | Cung cấp điện | 2 | 60 | 28 | 28 | 4 | MĐ19 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 2 | 60 | 0 | 56 | 4 | MĐ20 | Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện gia dụng | 2 | 60 | 0 | 58 | 2 | MĐ21 | Thực tập điện cơ bản | 2 | 90 | 0 | 88 | 2 | MĐ22 | Thực tập trang bị điện | 3 | 135 | 0 | 130 | 5 | MĐ23 | Thực tập tốt nghiệp | 6 | 270 | 0 | 270 | 0 | II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 | MH24 | Lập trình vi điều khiển | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 | MH25 | Điều khiển thủy lực – khí nén | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 | MH26 | Kỹ thuật xung – số | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 | | Tổng số | 62 | 1440 | 374 | 1002 | 64 |
Ghi chú: - Quy định về thời lượng:
- Đối với các môn học chung: Một tín chỉ được quy đổi bằng 15 giờ học.
- Đối với các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc: Một tín chỉ được quy đổi bằng 15 giờ học lý thuyết hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận tại Trường hoặc 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn.
- Một giờ học lý thuyết là 45 phút, một giờ học thực hành/ tích hợp là 60 phút.
- Một ngày học thực hành/ tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ.
- Một tuần học không quá 40 giờ thực hành/ tích hợp hoặc 30 giờ lý thuyết.
- Hướng dẫn sử dụng chương trình
Áp dụng theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế. - Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo các Thông tư: 10/2018/TT-BLĐTBXH; 11/2018/TT-BLĐTBXH; 12/2018/TT-BLĐTBXH; 13/2018/TT-BLĐTBXH; 24/2018/TT-BLĐTBXH; 03/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định, ban hành chương trình các môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh, Tin học, Giáo dục thể chất, Pháp luật, Giáo dục chính trị, Tiếng Anh.
- Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
- Tổ chức học tập các nội quy, quy chế cho người học mới nhập trường;
- Tổ chức cho người học tham quan, học tập, thực nghiệm, trải nghiệm, tham gia trực tiếp các hoạt động tại doanh nghiệp;
- Tổ chức cho người học tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội các địa phương để nâng cao nhận thức về lịch sử, văn hóa, xã hội.
- Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện người học;
- Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính và theo thời điểm thích hợp:
TT | Nội dung | Thời gian | 1 | Thể dục, thể thao | Từ 05h00 – 06h00 và 17h00 – 18h00 hàng ngày | 2 | Văn hóa, văn nghệ | Từ 18h00 – 20h00 (một tháng từ 1 – 2 buổi) | 3 | Đọc sách và tham khảo tài liệu tại thư viện | Từ 17h00 – 18h00 các ngày trong tuần | 4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các ngày nghỉ | 5 | Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc làm, … | Trong giờ sinh hoạt lớp | 6 | Thăm quan, dã ngoại, đi thực tế | Do giáo viên bố trí thời gian hợp lý |
- Hướng dẫn tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên giảng dạy môn học, mô đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô đun thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 tới 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra đánh giá khác.
- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ bằng hình thức trực tuyến do giáo viên giảng dạy môn học, mô-đun quyết định. Việc kiểm tra bằng hình thức trực tuyến đối với các nội dung thực hành chỉ áp dụng khi đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và phải bảo đảm đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học;
- Quy trình kiểm tra cho mỗi môn học, mô-đun cụ thể do giáo viên giảng dạy môn học, mô-đun tổ chức cho người học kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ. Giáo viên giảng dạy phải thông báo lịch kiểm tra định kỳ cho người học ít nhất 7 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra định kỳ.
- Số lượng bài kiểm tra cho từng môn học, mô-đun được quy định như sau:
- Đối với môn học, mô-đun chỉ có học phần lý thuyết: Có 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ;
- Đối với môn học, mô-đun chỉ có học phần thực hành: Có 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ;
- Đối với môn học, mô-đun bao gồm học phần lý thuyết và học phần thực hành: Có 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ của học phần lý thuyết và 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ học phần thực hành.
- Điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Người học vắng mặt ở lần kiểm tra nào mà không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 cho lần kiểm tra đó, trường hợp có lý do chính đáng thì giáo viên bộ môn xem xét và cho kiểm tra lại.
- Điều kiện và số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun; thi lại và học lại
- Điều kiện dự thi kết thúc môn học: người học được dự thi kết thúc môn học khi đảm bảo các điều kiện sau:
- Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô đun.
- Có điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
- Số lần dự thi kết thúc môn học:
- Người học được dự thi kết thúc môn học lần thứ nhất ở kỳ thi chính, nếu chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi phụ do trường tổ chức.
- Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự thi và được bố trí dự thi ở kỳ thi khác
- Người học phải thi lại nếu điểm trung bình môn học, mô đun đạt dưới 5,0 theo thang điểm 10.
4.5. Người học phải học và thi lại môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: – Không đủ điều kiện dự thi; – Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun nhưng điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu; – Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, mô đun lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi mới được dự thi kết thúc môn học, mô đun;Trường hợp không còn môn học, mô đun do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô đun khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo. 4.6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun - Thi kết thúc môn học, mô-đun được thực hiện tại Trường, địa điểm liên kết đào tạo của Trường hoặc tại doanh nghiệp; được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến khi đáp ứng được các điều kiện cho việc tổ chức thi;
- Thi kết thúc môn học, mô-đun được thực hiện một hoặc nhiều lần sau khi học xong môn học, mô-đun hoặc cuối mỗi học kỳ;
- Lịch thi kết thúc môn học, mô-đun phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 02 tuần. Từng môn học, mô-đun được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, mô-đun trong cùng một buổi thi của một người học;
- Danh sách người học đủ hoặc không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do; danh sách địa điểm thi phải được công bố công khai trước ngày thi ít nhất 03 ngày làm việc;
- Người học tham gia kỳ thi được phổ biến về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi;
- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;
- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định;
- Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi bố trí ít nhất hai cán bộ coi thi và không bố trí quá 50 người dự thi; người dự thi phải được bố trí theo số báo danh. Đối với hình thức thi khác, Hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi và các nội dung liên quan khác;
- Thi kết thúc môn học, mô-đun bằng hình thức trực tuyến được thực hiện khi đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin. Hiệu trưởng quy định cụ thể về hình thức và quy trình tổ chức thi nhằm bảo đảm đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học và chống được gian lận trong quá trình thi. Diễn biến của buổi thi trực tuyến phải được ghi hình, ghi âm và xuất in kết quả bài thi để lưu trữ theo quy định
4.7 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp - Theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: kế hoạch thi phải được xây dựng và công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 5 tuần.
- Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
- Nội dung và thời gian thi tốt nghiệp bao gồm:
- Thi lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp được tổ chức theo hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm với thời gian thi không quá 180 phút;
- Thi thực hành nghề nghiệp được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một phần hoặc một sản phẩm, dịch vụ, công việc. Thời gian thi thực hành cho một đề thi không quá 8 giờ/ngày.
TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi | 1 | Lý thuyết tổng hợp | Viết hoặc trắc nghiệm | Không quá 180 phút. | 2 | Thực hành nghề nghiệp | Bài thi thực hành kỹ năng tổng hợp của nghề | Không quá 08 giờ/ngày | | HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) Lê Bá Năm | | | | | | | | |
|
Bình luận