SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH/NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP MÃ NGHỀ: 5540205 (Ban hành kèm theo Quyết định số 725D/2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô)
Hà Nội, năm 2023
QUYẾT ĐỊNH Ban hành chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội Quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp; Căn cứ Thông tư số 51/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến và xây dựng Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; Căn cứ các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 6358/QĐ-UB ngày 29/9/2004; số 1696/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; số 4481/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 về việc đổi tên Trường Trung cấp Tin học Tài chính Kế toán Hà Nội thành Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Quy chế số 110A/2022/QC-MVC ngày 10/01/2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo nghề May Thời trang trình độ trung cấp ngày 24/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô. (Có chương trình kèm theo) Điều 2. Chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô được sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trường bắt đầu từ năm học 2023 – 2024. Phòng Đào tạo dựa trên chương trình này để sửa đổi, cập nhật, bổ sung giáo trình đào tạo nghề May thời trang trình độ trung cấp. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) trong Ban giám hiệu; Trưởng phòng Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1 Mục tiêu chung May thời trang trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc thiết kế, cắt, may các kiểu sản phẩm may từ cơ bản đến phức tạp, những sản phẩm áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, váy, áo Jacket, áo Vest nữ, thực hiện chuyên sâu ở lĩnh vực tư vấn, thiết kế và may các sản phẩm thời rang đơn chiếc theo đơn đặt hàng tại các cửa hàng may đo hoặc sản xuất hàng loạt số lượng lớn trong các công ty may sản phẩm thời trang, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người hành nghề May thời trang thực hiện tại các cửa hàng may đo thời trang, các cơ sở may vừa và nhỏ, các công ty, xí nghiệp may các sản phẩm thời trang… Người làm nghề May thời trang cần phải có sức khoẻ tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức về chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng được vị trí công việc, có kiến thức về mỹ thuật và sở thích thẩm mỹ, có khả năng giao tiếp tốt để tư vấn thời trang cho khách hàng, tư vấn về nghề. 1.2. Mục tiêu cụ thể * Kiến thức – Trình bày được kiến thức về an toàn lao động vào quá trình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề; – Trình bày được nguyên lý, tính năng, tác dụng của các thiết bị trên dây chuyền may; – Trình bày được phương pháp may các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, váy, áo Jăckét; – Phân tích được quy trình công nghệ may các loại sản phẩm; – Trình bày được các sự cố tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện công việc; – Phân tích được các nguyên nhân sai hỏng, sự cố phát sinh; – Phân tích được quy trình, phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm; – Trình bày được những kiến thức cơ bản về 5S; – Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. * Kỹ năng – Phân biệt và lựa chọn được vật liệu may phù hợp với kiểu dáng sản phẩm và đối tượng sử dụng; – Tổ chức thực hiện được các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sơ cứu được một số tình huống tai nạn thường xảy ra tại nơi làm việc; – Thiết kế được các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo Jăcket; – Vận hành, sử dụng thành thạo các thiết bị may cơ bản, thiết bị may điện tử, các thiết bị chuyên dùng ngành may; – Cắt, may được các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo Jackét; – Xây dựng được quy trình công nghệ lắp ráp các loại sản phẩm may; – Phát hiện, xử lý được những sự cố thông thường trong quá trình may sản hẩm; – Sử dụng được đồ gá, ke, cữ…; – Vận dụng được các kiến thức 5S vào quá trình thực hiện từng công việc cụ thể; – Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề; – Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề. * Mức độ tự chủ và trách nhiệm – Phân biệt và lựa chọn được vật liệu may phù hợp với kiểu dáng sản phẩm và đối tượng sử dụng; – Tổ chức thực hiện được các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sơ cứu được một số tình huống tai nạn thường xảy ra tại nơi làm việc; – Thiết kế được các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo Jăcket; – Vận hành, sử dụng thành thạo các thiết bị may cơ bản, thiết bị may điện tử, các thiết bị chuyên dùng ngành may; – Cắt, may được các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo Jackét; – Xây dựng được quy trình công nghệ lắp ráp các loại sản phẩm may; – Phát hiện, xử lý được những sự cố thông thường trong quá trình may sản phẩm; – Sử dụng được đồ gá, ke, cữ…; – Vận dụng được các kiến thức 5S vào quá trình thực hiện từng công việc cụ thể; – Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề; – Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.. 1.3. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: – May dây chuyền; – May đo thời trang; – May mẫu; – Giám sát triển khai sản xuất; – Kiểm tra chất lượng sản phẩm. Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề May thời trang, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn; Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.
– Số lượng môn học, mô đun: 24 môn học, mô đun – Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 69 tín chỉ – Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 255 giờ – Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1425 giờ – Khối lượng lý thuyết: 444 giờ; Bài tập, thảo luận, thực hành, thực tập: 1168 giờ.
Ghi chú:
Áp dụng theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế.
4.5. Người học phải học và thi lại môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: – Không đủ điều kiện dự thi; – Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun nhưng điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu; – Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, mô đun lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi mới được dự thi kết thúc môn học, mô đun; Trường hợp không còn môn học, mô đun do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô đun khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo. 4.6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun
4.7 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
Thi thực hành nghề nghiệp được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một phần hoặc một sản phẩm, dịch vụ, công việc. Thời gian thi thực hành cho một đề thi không quá 8 giờ/ngày.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mã MH/MĐ | Tên môn học/mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/bài tập/thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
I | Các môn học chung | 17 | 255 | 94 | 148 | 13 |
MH01 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
MH02 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 30 | 4 | 24 | 2 |
MH04 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 3 | 45 | 21 | 21 | 3 |
MH05 | Tin học | 3 | 45 | 15 | 29 | 1 |
MH06 | Tiếng Anh | 6 | 90 | 30 | 56 | 4 |
II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 52 | 1425 | 350 | 1020 | 55 |
II.1 | Môn học cơ sở | 18 | 270 | 140 | 112 | 18 |
MH07 | Vẽ mỹ thuật | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MH08 | Trang trí cơ bản | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MH09 | Vẽ kỹ thuật ngành may | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MH10 | Vật liệu may | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH11 | Thiết bị may | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MH12 | An toàn lao động | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 |
II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 32 | 1080 | 196 | 850 | 34 |
MĐ13 | Thiết kế trang phục 1 | 2 | 75 | 14 | 56 | 5 |
MĐ14 | May áo sơ mi nữ | 4 | 120 | 28 | 88 | 4 |
MĐ15 | May áo sơ mi nam | 4 | 120 | 28 | 88 | 4 |
MĐ16 | May quần âu nữ | 3 | 90 | 28 | 58 | 4 |
MĐ17 | May quần âu nam | 3 | 90 | 28 | 58 | 4 |
MĐ18 | Thiết kế trang phục 2 | 2 | 75 | 14 | 56 | 5 |
MĐ19 | May áo Jacket | 4 | 120 | 28 | 88 | 4 |
MĐ20 | May váy, áo váy | 4 | 120 | 28 | 88 | 4 |
MĐ21 | Thực tập tốt nghiệp | 6 | 270 | 0 | 270 | 0 |
II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 2 | 75 | 14 | 58 | 3 |
MĐ22 | Thiết kế trang phục 3 | 2 | 75 | 14 | 58 | 3 |
MĐ23 | Công nghệ sản xuất | 2 | 75 | 14 | 58 | 3 |
MĐ24 | May các sản phẩm nâng cao | 2 | 75 | 14 | 58 | 3 |
| Tổng số | 69 | 1680 | 444 | 1168 | 68 |
Chuyên Ngành: May Thời Trang
Học kì 1
| Học kì 2
|
Học kì 3
| Học kì 4
|
Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau sẽ đủ điều kiện xét tuyển vào Trường Trung cấp Thủ đô
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển trực tiếp
2 năm (4 kỳ học liên tục)
Học phí áp dụng từ 01/01/2023
Học phí theo từng hệ và chuyên ngành
| Hệ trung cấp: Từ 940.000 đ/tháng đến 1.750.000 |
Hệ sơ cấp: 1.750.000 đ/tháng |
LƯU Ý
TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ
Địa chỉ: Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Hotline: 0946 131 838 EMAIL: hocdehoanthien@gmail.com Fanpage: https://www.facebook.com/thudocollege.edu.vn Website: thudocollege.edu.vn |
CƠ HỘI NGHÊ NGHIỆP
Nhu cầu tuyển dụng ngành may ngày một tăng cao trong thời đại 4.0 hiện nay.
Bình luận