SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP MÃ NGÀNH/NGHỀ: 5340302 (Ban hành kèm theo Quyết định số 725E /2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô)
Hà Nội, 2023
QUYẾT ĐỊNH Ban hành chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội Quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp; Căn cứ Thông tư số: 41/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của các ngành nghề thuộc lĩnh vực báo chí, thông tin, kinh doanh và quản lý; Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; Căn cứ các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 6358/QĐ-UB ngày 29/9/2004; số 1696/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; số 4481/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 về việc đổi tên Trường Trung cấp Tin học Tài chính Kế toán Hà Nội thành Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Quy chế số 110A/2022/QC-MVC ngày 10/01/2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp ngày 24/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô. (Có chương trình kèm theo) Điều 2. Chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô được sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trường bắt đầu từ năm học 2023 – 2024. Phòng Đào tạo dựa trên chương trình này để sửa đổi, cập nhật, bổ sung giáo trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) trong Ban giám hiệu; Trưởng phòng Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Mục tiêu đào tạo1.1. Mục tiêu chung: Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp là ngành, nghề thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán; kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình sử dụng tài chính trong các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Kế toán doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, cung cấp nhân lực trong lĩnh vực kế toán thuộc các loại hình doanh nghiệp có các hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; quy mô: lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ; lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp. Nhiệm vụ chính của ngành, nghề bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc; ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn; kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản. 1.2. Mục tiêu cụ thể:1.2.1. Về kiến thức: – Trình bày được các chuẩn mực kế toán; – Mô tả được các chế độ kế toán; – Trình bày được hệ thống văn bản pháp luật về thuế; – Xác định được vị trí, vai trò của kế toán trong ngành kinh tế; – Mô tả được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp; – Vận dụng các văn bản liên quan đến ngành kinh tế; – Trình bày được tên các loại chứng từ kế toán được sử dụng trong các vị trí việc làm; – Trình bày được phương pháp lập chứng từ kế toán; – Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp; – Trình bày được phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; – Trình bày được phương pháp thu thập, sắp xếp, quản lý, lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ kế toán; – Trình bày được phương pháp kiểm tra, đối chiếu, xử lý trong công tác kế toán; – Trình bày được các phương pháp kê khai thuế, báo cáo ấn chỉ; phương pháp lập báo cáo tài chính; – Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định. 1.2.2. Về kỹ năng: – Thiết lập được mối quan hệ tốt với ngân hàng và các cơ quan quản lý chức năng; – Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán theo từng vị trí công việc; – Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; – Lập được báo cáo tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp; – Cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị; – Báo cáo với lãnh đạo, đề xuất các giải pháp kinh tế, tài chính cho đơn vị tuân thủ đúng pháp luật, đồng thời mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp; – Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; sử dụng thành thạo 1 đến 2 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng; – Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề. 1.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm – Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; – Có ý thức học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn; – Có ý thức trách nhiệm trong công việc, trong sử dụng, bảo quản tài sản trong doanh nghiệp. 1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: – Kế toán vốn bằng tiền; – Kế toán hàng tồn kho và phải trả người bán; – Kế toán tài sản cố định; – Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng; – Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương; – Kế toán chi phí tính giá thành; – Kế toán tổng hợp. 1.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ – Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề truyền thông đa phương tiện trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn; – Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./. 2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
3. Nội dung chương trình:
Ghi chú:
Áp dụng theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế.
4.5. Người học phải học và thi lại môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: – Không đủ điều kiện dự thi; – Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun nhưng điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu; – Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, mô đun lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi mới được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Trường hợp không còn môn học, mô đun do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô đun khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo. 4.6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun
4.7 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mã MH/ MĐ | Tên môn học/ mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
I | Các môn học chung | 17 | 255 | 94 | 148 | 13 |
MH01 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
MH02 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 30 | 4 | 24 | 2 |
MH04 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 3 | 45 | 21 | 21 | 3 |
MH05 | Tin học | 3 | 45 | 15 | 29 | 1 |
MH06 | Tiếng Anh | 6 | 90 | 30 | 56 | 4 |
II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 49 | 1320 | 330 | 945 | 45 |
II.1 | Môn học cơ sở | 19 | 285 | 176 | 97 | 12 |
MH07 | Kinh tế chính trị | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH08 | Nguyên lý thống kê | 4 | 60 | 30 | 28 | 2 |
MH09 | Kinh tế vi mô | 3 | 45 | 30 | 13 | 2 |
MH10 | Lý thuyết kế toán | 4 | 60 | 30 | 28 | 2 |
MH11 | Luật kinh tế | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH12 | Marketing căn bản | 4 | 60 | 30 | 28 | 2 |
II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 29 | 990 | 140 | 820 | 30 |
MĐ13 | Kế toán doanh nghiệp 1 | 4 | 120 | 28 | 87 | 5 |
MĐ14 | Kế toán doanh nghiệp 2 | 4 | 120 | 28 | 87 | 5 |
MĐ15 | Thuế | 1 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MĐ16 | Kế toán thuế | 1 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MĐ17 | Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất | 6 | 180 | 0 | 176 | 4 |
MĐ18 | Kế toán máy | 4 | 120 | 28 | 87 | 5 |
MĐ19 | Tài chính doanh nghiệp | 3 | 90 | 28 | 57 | 5 |
MĐ20 | Thực tập tốt nghiệp | 6 | 270 | 0 | 270 | 0 |
II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 1 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MĐ21 | Phân tích hoạt động kinh doanh | 1 | 45 | 14 | 28 | 3 |
MĐ22 | Kế toán hành chính sự nghiệp | 1 | 45 | 14 | 28 | 3 |
| Tổng số | 66 | 1575 | 424 | 1093 | 58 |
Chuyên Ngành: Kế toán doanh nghiệp
Học kì 1
| Học kì 2
|
Học kì 3
| Học kì 4
|
Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau sẽ đủ điều kiện xét tuyển vào Trường Trung cấp Thủ đô
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển trực tiếp
2 năm (4 kỳ học liên tục)
Học phí áp dụng từ 01/01/2023
Học phí theo từng hệ và chuyên ngành
| Hệ trung cấp: Từ 940.000 đ/tháng đến 1.750.000 |
Hệ sơ cấp: 1.750.000 đ/tháng |
LƯU Ý
TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ
|
Địa chỉ: Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Hotline: 0946 131 838 EMAIL: hocdehoanthien@gmail.com Fanpage: https://www.facebook.com/thudocollege.edu.vn Website: thudocollege.edu.vn |
CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp, dịch vụ kế toán, quỹ đầu tư, công ty kinh doanh bất động sản, công ty chứng khoán, các ngân hàng,… với các vị trí sau:
Bình luận