Điện Công nghiệp & Dân dụng
Chương trình Đào tạo Nội dung Tiến độ đào tạo Đối tượng, hình thức TS Thời gian đào tạo Học phí Địa điểm đào tạo Cơ hội nghê nghiệp Chương trình Đào tạo SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINHVÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘITRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠONGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNGTRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤPMÃ NGÀNH/NGHỀ: 5520223(Ban hành kèm theo Quyết định số 725C/2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của H
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP MÃ NGÀNH/NGHỀ: 5520223 (Ban hành kèm theo Quyết định số 725C/2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô) Hà Nội, 2023
QUYẾT ĐỊNH Ban hành chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội Quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp; Căn cứ Thông tư số: 48/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; Căn cứ các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 6358/QĐ-UB ngày 29/9/2004; số 1696/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; số 4481/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 về việc đổi tên Trường Trung cấp Tin học Tài chính Kế toán Hà Nội thành Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Quy chế số 110A/2022/QC-MVC ngày 10/01/2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Thủ đô; Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp ngày 24/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô. (Có chương trình kèm theo) Điều 2. Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô được sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trường bắt đầu từ năm học 2023 – 2024. Phòng Đào tạo dựa trên chương trình này để sửa đổi, cập nhật, bổ sung giáo trình đào tạo nghề Điện công nghiệp và dân dụng trình độ trung cấp. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) trong Ban giám hiệu; Trưởng phòng Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Mục tiêu đào tạo:1.1. Mục tiêu chung: – Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề Điện công nghiệp và dân dụng trong lĩnh vực công nghiệp và sinh hoạt. – Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc – Giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp – Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. 1.2. Mục tiêu cụ thể:* Về kiến thức:
* Về kỹ năng:
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
– Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp. 1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: – Lắp đặt hệ thống điện công trình; – Lắp đặt và vận hành hệ thống cung cấp điện; – Lắp đặt tủ điện; – Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện, máy biến áp, động cơ điện, máy phát điện cho các doanh nghiệp tư nhân hoặc liên doanh; – Lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo; – Lắp đặt mạch máy công cụ; – Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng mạch máy công cụ; – Kinh doanh thiết bị điện; – Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điện dân dụng và gia dụng; – Lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điều khiển và cảnh báo dân dụng; – Tư vấn các sản phẩm về điện, điện tử và tự động hóa. Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Điện công nghiệp và dân dụng, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn; Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo. 2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa họcSố lượng môn học, mô đun: 24 môn học, mô đun Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 61 tín chỉ Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1185 giờ Khối lượng lý thuyết: 374 giờ; Thực hành, thực tập, bài tập, thảo luận: 1002 giờ 3. Nội dung chương trình:
Ghi chú:
Áp dụng theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế.
4.5. Người học phải học và thi lại môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: – Không đủ điều kiện dự thi; – Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun nhưng điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu; – Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, mô đun lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi mới được dự thi kết thúc môn học, mô đun;Trường hợp không còn môn học, mô đun do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô đun khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo. 4.6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun
4.7 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mã MH/ MĐ | Tên môn học/ mô đun | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | |||
Tổng số | Trong đó | |||||
Lý thuyết | Thực hành / thực tập / bài tập / thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
I | Các môn học chung | 17 | 255 | 94 | 148 | 13 |
MH01 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
MH02 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 30 | 4 | 24 | 2 |
MH04 | Giáo dục QP – AN | 3 | 45 | 21 | 21 | 3 |
MH05 | Tin học | 3 | 45 | 15 | 29 | 1 |
MH06 | Tiếng Anh | 6 | 90 | 30 | 56 | 4 |
II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 44 | 1185 | 280 | 854 | 51 |
II.1 | Môn học cơ sở | 20 | 300 | 168 | 112 | 20 |
MH07 | An toàn lao động | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 |
MH08 | Vật liệu điện | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 |
MH09 | Khí cụ điện | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 |
MH10 | Lý thuyết mạch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH11 | Kĩ thuật điện tử | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MH12 | Máy điện | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MH13 | Kỹ thuật đo lường | 4 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MH14 | Kỹ thuật cảm biến | 3 | 45 | 14 | 28 | 3 |
II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 23 | 855 | 84 | 742 | 29 |
MĐ15 | Điện tử công suất | 2 | 75 | 14 | 56 | 5 |
MH16 | Trang bị điện | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MĐ17 | Lập trình PLC | 2 | 75 | 14 | 56 | 5 |
MĐ18 | Cung cấp điện | 2 | 60 | 28 | 28 | 4 |
MĐ19 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 2 | 60 | 0 | 56 | 4 |
MĐ20 | Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện gia dụng | 2 | 60 | 0 | 58 | 2 |
MĐ21 | Thực tập điện cơ bản | 2 | 90 | 0 | 88 | 2 |
MĐ22 | Thực tập trang bị điện | 3 | 135 | 0 | 130 | 5 |
MĐ23 | Thực tập tốt nghiệp | 6 | 270 | 0 | 270 | 0 |
II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH24 | Lập trình vi điều khiển | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH25 | Điều khiển thủy lực – khí nén | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
MH26 | Kỹ thuật xung – số | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
Tổng số | 62 | 1440 | 374 | 1002 | 64 | |
Chuyên Ngành: Điện công nghiệp & dân dụng
Học kì 1
| Học kì 2
|
Học kì 3
| Học kì 4
|
Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau sẽ đủ điều kiện xét tuyển vào Trường Trung cấp Thủ đô
- Hệ trung cấp: Tốt nghiệp THCS trở lên
- Hệ trung cấp: và học khối lượng kiến thức văn hoá THPT: tốt nghiệp THCS;
- Hệ trung cấp: và học chương trình GDTX cấp THPT (cấp 2 văn bằng: Trung cấp và THPT): Tốt nghiệp THCS;
- Hệ sơ cấp: Người đủ 14 tuổi trở lên và có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề đào tạo.
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển trực tiếp
Thời gian đào tạo2 năm (4 kỳ học liên tục)
Học phíHọc phí áp dụng từ 01/01/2023
Học phí theo từng hệ và chuyên ngành
| Hệ trung cấp: Từ 940.000 đ/tháng đến 1.750.000 |
Hệ sơ cấp: 1.750.000 đ/tháng |
LƯU Ý
- Học phí nộp theo từng kỳ học.
- Học phí tân sinh viên (học phí kỳ 1)
- Học phí đã bao gồm lệ phí thi và cấp bằng, không bao gồm lệ phí thi lại, học lại.
- Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm không quá 10%; Số kỳ nộp học phí toàn khóa học không thay đổi.
- Học phí tính theo thời điểm khai giảng học kỳ, không phụ thuộc vào thời điểm nhập học.
- Sinh viên tự chuẩn bị laptop cá nhân để sử dụng trong quá trình học chủ động, nếu không có thì sử dụng máy của nhà trường
- Để đảm bảo quyền lợi cho các sinh viên chuyển trường, Trường Trung cấp Thủ đô sẽ xem xét chấp nhận chuyển đổi tương đương các môn học đã được thực hiện khi chuyển ngành học hoặc đã học tập tại các đơn vị khác.
TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ
|
Địa chỉ: Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Hotline: 0946 131 838 EMAIL: hocdehoanthien@gmail.com Fanpage: https://www.facebook.com/thudocollege.edu.vn Website: thudocollege.edu.vn |
CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
- Thiết kế và lắp đặt hệ thông điện cho các công trình nhà ở dân dựng.
- Lắp đặt được hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Sửa chữa, bảo trì và chỉnh định được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật.
- Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động.
- Đọc, hiểu, lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện có công nghệ hiện đại theo tài liệu hướng dẫn.
- Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạng điện hạ áp và mạch điện điều khiển trong hệ thống điện.
Tin liên quan
Tuyển sinh 2026
Xét tuyển học bạ đơn giản. Đăng ký ngay để được tư vấn lộ trình học và nhận giấy báo nhập học miễn phí.
Đăng ký xét tuyểnTin bài đọc nhiều nhất
GIỚI THIỆU TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ- HÀNH TRÌNH 20 NĂM KIẾN TẠO
📅 04/09/2026
Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, thi, kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp theo niên chế của Trường Trung cấp Thủ đô
📅 27/09/2023
Quyết định ban hành Quy định quy tắc ứng xử văn hóa và phòng, chống bạo lực học đường trong Trường Trung cấp Thủ đô
📅 27/09/2023
Quyết định ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Trường Trung cấp Thủ đô
📅 27/09/2023