Chuyển đến nội dung chính
Tuyển sinh Đăng ngày 29/10/2021

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Chương trình Đào tạo Nội dung Tiến độ đào tạo Đối tượng, hình thức TS Thời gian đào tạo Học phí Địa điểm đào tạo Cơ hội nghề nghiệp Chương trình Đào tạo SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINHVÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘITRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠONGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆPTRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤPMÃ NGÀNH/NGHỀ: 5340302(Ban hành kèm theo Quyết định số 725E /2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệ

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Chương trình Đào tạo Nội dung Tiến độ đào tạo Đối tượng, hình thức TS Thời gian đào tạo Học phí Địa điểm đào tạo Cơ hội nghề nghiệp Chương trình Đào tạo

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

MÃ NGÀNH/NGHỀ: 5340302

(Ban hành kèm theo Quyết định số 725E /2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô)

Hà Nội, 2023

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

Số: 725E/2023/QĐ-MVC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

        Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

       Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội Quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp;

       Căn cứ Thông tư số: 41/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của các ngành nghề thuộc lĩnh vực báo chí, thông tin, kinh doanh và quản lý;

       Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

       Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ;

       Căn cứ các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 6358/QĐ-UB ngày 29/9/2004; số 1696/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; số 4481/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 về việc đổi tên Trường Trung cấp Tin học Tài chính Kế toán Hà Nội thành Trường Trung cấp Thủ đô;

      Căn cứ Quy chế số 110A/2022/QC-MVC ngày 10/01/2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Thủ đô;

     Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp ngày 24/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định;

     Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô. (Có chương trình kèm theo)

Điều 2. Chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô được sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trường bắt đầu từ năm học 2023 – 2024.

Phòng Đào tạo dựa trên chương trình này để sửa đổi, cập nhật, bổ sung giáo trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà) trong Ban giám hiệu; Trưởng phòng Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– HĐQT;

– Như Điều 3;

– Lưu: VT, ĐT.

HIỆU TRƯỞNG

 (Đã ký)

Lê Bá Năm

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên ngành, nghề:

Kế toán doanh nghiệp

Mã ngành, nghề:

5340302

Trình độ đào tạo:

Trung cấp

Hình thức đào tạo:

Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THCS trở lên.

Thời gian đào tạo:

2 năm

1.  Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp là ngành, nghề thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán; kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình sử dụng tài chính trong các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Kế toán doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, cung cấp nhân lực trong lĩnh vực kế toán thuộc các loại hình doanh nghiệp có các hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; quy mô: lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ; lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp.

Nhiệm vụ chính của ngành, nghề bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc; ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư tiền vốn; kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.

1.2. Mục tiêu cụ thể:   

1.2.1. Về kiến thức:

– Trình bày được các chuẩn mực kế toán;

– Mô tả được các chế độ kế toán;

– Trình bày được hệ thống văn bản pháp luật về thuế;

– Xác định được vị trí, vai trò của kế toán trong ngành kinh tế;

– Mô tả được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp;

– Vận dụng các văn bản liên quan đến ngành kinh tế;

– Trình bày được tên các loại chứng từ kế toán được sử dụng trong các vị trí việc làm;

– Trình bày được phương pháp lập chứng từ kế toán;

– Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp;

– Trình bày được phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;

– Trình bày được phương pháp thu thập, sắp xếp, quản lý, lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ kế toán;

– Trình bày được phương pháp kiểm tra, đối chiếu, xử lý trong công tác kế toán;

– Trình bày được các phương pháp kê khai thuế, báo cáo ấn chỉ; phương pháp lập báo cáo tài chính;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Về kỹ năng:

– Thiết lập được mối quan hệ tốt với ngân hàng và các cơ quan quản lý chức năng;

– Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán theo từng vị trí công việc;

– Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;

– Lập được báo cáo tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp;

– Cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị;

– Báo cáo với lãnh đạo, đề xuất các giải pháp kinh tế, tài chính cho đơn vị tuân thủ đúng pháp luật, đồng thời mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp;

– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; sử dụng thành thạo 1 đến 2 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Về Mức độ tự chủ và trách nhiệm

– Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

– Có ý thức học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn;

– Có ý thức trách nhiệm trong công việc, trong sử dụng, bảo quản tài sản trong doanh nghiệp.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Kế toán vốn bằng tiền;

– Kế toán hàng tồn kho và phải trả người bán;

– Kế toán tài sản cố định;

– Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng;

– Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương;

– Kế toán chi phí tính giá thành;

– Kế toán tổng hợp.

1.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ

– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề truyền thông đa phương tiện trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.

2.  Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun:             

21 môn học, mô đun

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học:

66 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương:    

255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn:

1320 giờ

– Khối lượng lý thuyết:

424 giờ

– Thực hành, thực tập, bài tập, thảo luận:

1093 giờ

3.  Nội dung chương trình:

Mã MH/

Tên môn học/ mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

17

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất

2

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

45

21

21

3

MH05

Tin học

3

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

6

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

49

1320

330

945

45

II.1

Môn học cơ sở

19

285

176

97

12

MH07

Kinh tế chính trị

2

30

28

0

2

MH08

Nguyên lý thống kê

4

60

30

28

2

MH09

Kinh tế vi mô

3

45

30

13

2

MH10

Lý thuyết kế toán

4

60

30

28

2

MH11

Luật kinh tế

2

30

28

0

2

MH12

Marketing căn bản

4

60

30

28

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

29

990

140

820

30

MĐ13

Kế toán doanh nghiệp 1

4

120

28

87

5

MĐ14

Kế toán doanh nghiệp 2

4

120

28

87

5

MĐ15

Thuế

1

45

14

28

3

MĐ16

Kế toán thuế

1

45

14

28

3

MĐ17

Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

6

180

0

176

4

MĐ18

Kế toán máy

4

120

28

87

5

MĐ19

Tài chính doanh nghiệp

3

90

28

57

5

MĐ20

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

270

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

1

45

14

28

3

MĐ21

Phân tích hoạt động kinh doanh

1

45

14

28

3

MĐ22

Kế toán hành chính sự nghiệp

1

45

14

28

3

Tổng số

66

1575

424

1093

58

Ghi chú:

  • Quy định về thời lượng:
  • Đối với các môn học chung: Một tín chỉ được quy đổi bằng 15 giờ học.
  • Đối với các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc: Một tín chỉ được quy đổi bằng 15 giờ học lý thuyết hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận tại Trường hoặc 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn.
  • Một giờ học lý thuyết là 45 phút, một giờ học thực hành/ tích hợp là 60 phút.
  • Một ngày học thực hành/ tích hợp không quá 8 giờ; một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ.
  • Một tuần học không quá 40 giờ thực hành/ tích hợp hoặc 30 giờ lý thuyết.
  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

Áp dụng theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế.

  • Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo các Thông tư: số 10/2018/TT-BLĐTBXH; số 11/2018/TT-BLĐTBXH; số 12/2018/TT-BLĐTBXH; số 13/2018/TT-BLĐTBXH; số 24/2018/TT-BLĐTBXH; số 03/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định, ban hành chương trình các môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh, Tin học, Giáo dục thể chất, Pháp luật, Giáo dục chính trị, Tiếng Anh.
  • Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
  • Tổ chức học tập các nội quy, quy chế cho người học mới nhập trường;
  • Tổ chức cho người học tham quan, học tập, thực nghiệm, trải nghiệm, tham gia trực tiếp các hoạt động tại doanh nghiệp;
  • Tổ chức cho người học tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội các địa phương để nâng cao nhận thức về lịch sử, văn hóa, xã hội.
  • Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện người học;
  • Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính và theo thời điểm thích hợp:

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

Từ 05h00 – 06h00 và 17h00 – 18h00 hàng ngày

2

Văn hóa, văn nghệ

Từ 18h00 – 20h00 (một tháng từ 1 – 2 buổi)

3

Đọc sách và tham khảo tài liệu tại thư viện

Từ 17h00 – 18h00 các ngày trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các ngày nghỉ

5

Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc làm, …

Trong giờ sinh hoạt lớp

6

Thăm quan, dã ngoại, đi thực tế

Do giáo viên bố trí thời gian hợp lý

  • Hướng dẫn tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ
  • Kiểm tra thường xuyên do giáo viên giảng dạy môn học, mô đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô đun thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
  • Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 tới 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra đánh giá khác.
  • Kiểm tra thường xuyên, định kỳ bằng hình thức trực tuyến do giáo viên giảng dạy môn học, mô đun quyết định. Việc kiểm tra bằng hình thức trực tuyến đối với các nội dung thực hành chỉ áp dụng khi đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và phải bảo đảm đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học;
  • Quy trình kiểm tra cho mỗi môn học, mô đun cụ thể do giáo viên giảng dạy môn học, mô đun tổ chức cho người học kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ. Giáo viên giảng dạy phải thông báo lịch kiểm tra định kỳ cho người học ít nhất 7 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra định kỳ.
  • Số lượng bài kiểm tra cho từng môn học, mô đun được quy định như sau:
  • Đối với môn học, mô đun chỉ có học phần lý thuyết: Có 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ;
  • Đối với môn học, mô đun chỉ có học phần thực hành: Có 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ;
  • Đối với môn học, mô đun bao gồm học phần lý thuyết và học phần thực hành: Có 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ của học phần lý thuyết và 01 bài kiểm tra thường xuyên và 01 bài kiểm tra định kỳ học phần thực hành.
  • Điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
  • Người học vắng mặt ở lần kiểm tra nào mà không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm 0 cho lần kiểm tra đó, trường hợp có lý do chính đáng thì giáo viên bộ môn xem xét và cho kiểm tra lại.
  • Điều kiện và số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun; thi lại và học lại
  • Điều kiện dự thi kết thúc môn học: người học được dự thi kết thúc môn học khi đảm bảo các điều kiện sau:
  • Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô đun.
  • Có điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
  • Số lần dự thi kết thúc môn học:
  • Người học được dự thi kết thúc môn học lần thứ nhất ở kỳ thi chính, nếu chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi phụ do trường tổ chức.
  • Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự thi và được bố trí dự thi ở kỳ thi khác
  • Người học phải thi lại nếu điểm trung bình môn học, mô đun đạt dưới 5,0 theo thang điểm 10.

4.5. Người học phải học và thi lại môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Không đủ điều kiện dự thi;

– Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun nhưng điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu;

– Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, mô đun lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi mới được dự thi kết thúc môn học, mô đun. Trường hợp không còn môn học, mô đun do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô đun khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo.

4.6. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

  • Thi kết thúc môn học, mô đun được thực hiện tại Trường, địa điểm liên kết đào tạo của Trường hoặc tại doanh nghiệp; được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến khi đáp ứng được các điều kiện cho việc tổ chức thi;
  • Thi kết thúc môn học, mô đun được thực hiện một hoặc nhiều lần sau khi học xong môn học, mô đun hoặc cuối mỗi học kỳ;
  • Lịch thi kết thúc môn học, mô đun phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 02 tuần. Từng môn học, mô đun được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, mô đun trong cùng một buổi thi của một người học;
  • Danh sách người học đủ hoặc không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do; danh sách địa điểm thi phải được công bố công khai trước ngày thi ít nhất 03 ngày làm việc;
  • Người học tham gia kỳ thi được phổ biến về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi;
  • Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;
  • Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian thi với các môn học, mô đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo hoặc thời gian thi trực tuyến do Hiệu trưởng quyết định;
  • Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi bố trí ít nhất hai cán bộ coi thi và không bố trí quá 50 người dự thi; người dự thi phải được bố trí theo số báo danh. Đối với hình thức thi khác, Hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi và các nội dung liên quan khác;
  • Thi kết thúc môn học, mô đun bằng hình thức trực tuyến được thực hiện khi đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin. Hiệu trưởng quy định cụ thể về hình thức và quy trình tổ chức thi nhằm bảo đảm đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học và chống được gian lận trong quá trình thi. Diễn biến của buổi thi trực tuyến phải được ghi hình, ghi âm và xuất in kết quả bài thi để lưu trữ theo quy định

4.7 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

  • Theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: kế hoạch thi phải được xây dựng và công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 5 tuần.
  • Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
  • Nội dung và thời gian thi tốt nghiệp bao gồm:
  • Thi lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp được tổ chức theo hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm với thời gian thi không quá 180 phút;
  • Thi thực hành nghề nghiệp được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một phần hoặc một sản phẩm, dịch vụ, công việc. Thời gian thi thực hành cho một đề thi không quá 8 giờ/ngày.

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Lý thuyết tổng hợp

Viết hoặc trắc nghiệm

Không quá 180 phút.

2

Thực hành nghề nghiệp

Bài thi thực hành kỹ năng tổng hợp của nghề

Không quá 08 giờ/ngày

HIỆU TRƯỞNG

 (Đã ký)

Lê Bá Năm

Nội dung

Mã MH/

Tên môn học/ mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

17

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất

2

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

45

21

21

3

MH05

Tin học

3

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

6

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

49

1320

330

945

45

II.1

Môn học cơ sở

19

285

176

97

12

MH07

Kinh tế chính trị

2

30

28

0

2

MH08

Nguyên lý thống kê

4

60

30

28

2

MH09

Kinh tế vi mô

3

45

30

13

2

MH10

Lý thuyết kế toán

4

60

30

28

2

MH11

Luật kinh tế

2

30

28

0

2

MH12

Marketing căn bản

4

60

30

28

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

29

990

140

820

30

MĐ13

Kế toán doanh nghiệp 1

4

120

28

87

5

MĐ14

Kế toán doanh nghiệp 2

4

120

28

87

5

MĐ15

Thuế

1

45

14

28

3

MĐ16

Kế toán thuế

1

45

14

28

3

MĐ17

Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

6

180

0

176

4

MĐ18

Kế toán máy

4

120

28

87

5

MĐ19

Tài chính doanh nghiệp

3

90

28

57

5

MĐ20

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

270

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

1

45

14

28

3

MĐ21

Phân tích hoạt động kinh doanh

1

45

14

28

3

MĐ22

Kế toán hành chính sự nghiệp

1

45

14

28

3

Tổng số

66

1575

424

1093

58

Tiến độ đào tạo

Chuyên Ngành: Kế toán doanh nghiệp

Học kì 1

  • Giáo dục thể chất
  • Tin học
  • Tiếng anh
  • Kinh tế chính trị
  • Nguyên lý thống kê
  • Kinh tế vĩ mô
  • Lý thuyết kế toán

Học kì 2

  • Giáo dục chính trị
  • Pháp luật
  • Giáo dục quốc phòng và an ninh
  • Luật kinh tế
  • Kế toán thương mại và dịch vụ
  • Kế toán doanh nghiệp 1
  • Kế toán doanh nghiệp 2

Học kì 3

  • Kế toán thuế
  • Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
  • Thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại
  • Kế toán máy

Học kì 4

  • Thực hành kế toán thuế
  • Tổ chức công tác kế toán
  • Thực tập tốt nghiệp
  • Thống kê doanh nghiệp
Đối tượng, hình thức TS

Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau sẽ đủ điều kiện xét tuyển vào  Trường Trung cấp Thủ đô

  • Hệ trung cấp: Tốt nghiệp THCS trở lên
  • Hệ trung cấp: và học khối lượng kiến thức văn hoá THPT: tốt nghiệp THCS; 
  • Hệ trung cấp: và học chương trình GDTX cấp THPT (cấp 2 văn bằng: Trung cấp và THPT): Tốt nghiệp THCS;
  • Hệ sơ cấp: Người đủ 14 tuổi trở lên và có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề đào tạo.

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển trực tiếp

Thời gian đào tạo

2 năm (4 kỳ học liên tục)

Học phí

Học phí áp dụng từ 01/01/2023

Học phí theo từng hệ và chuyên ngành

Hệ trung cấp: Từ 940.000 đ/tháng đến 1.750.000

Hệ sơ cấp: 1.750.000 đ/tháng

LƯU Ý

  • Học phí nộp theo từng kỳ học.
  • Học phí tân sinh viên (học phí kỳ 1) 
  • Học phí đã bao gồm lệ phí thi và cấp bằng, không bao gồm lệ phí thi lại, học lại.
  • Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm không quá 10%; Số kỳ nộp học phí toàn khóa học không thay đổi.
  • Học phí tính theo thời điểm khai giảng học kỳ, không phụ thuộc vào thời điểm nhập học.
  • Sinh viên tự chuẩn bị laptop cá nhân để sử dụng trong quá trình học chủ động, nếu không có thì sử dụng máy của nhà trường
  • Để đảm bảo quyền lợi cho các sinh viên chuyển trường, Trường Trung cấp Thủ đô sẽ xem xét chấp nhận chuyển đổi tương đương các môn học đã được thực hiện khi chuyển ngành học hoặc đã học tập tại các đơn vị khác.
Địa điểm đào tạo

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

Địa chỉ: Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Hotline: 0946 131 838

EMAIL: hocdehoanthien@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/thudocollege.edu.vn

Website: thudocollege.edu.vn

Cơ hội nghề nghiệp

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp, dịch vụ kế toán, quỹ đầu tư, công ty kinh doanh bất động sản, công ty chứng khoán, các ngân hàng,… với các vị trí sau:

  •  Nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhân viên thiết kế phụ trách về: lương, tài sản cố định, vật tư, thanh toán, thuế, các khoản công nợ.
  • Chuyên viên phân tích báo cáo tài chính.
  • Chuyên viên Quản trị tài chính doanh nghiệp.

[contact-form-7 id="237" title="đăng ký học"]

Tin liên quan