Chuyển đến nội dung chính
Tuyển sinh Đăng ngày 21/02/2022

NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Chương trình Đào tạo Nội dung Tiến độ đào tạo Đối tượng, hình thức TS Thời gian đào tạo Học phí Địa điểm đào tạo Cơ hội nghề nghiệp Chương trình Đào tạo SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINHVÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘITRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠONGÀNH/NGHỀ: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬTRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤPMÃ NGÀNH/NGHỀ: 5340122(Ban hành kèm theo Quyết định số 725A/2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu t

NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chương trình Đào tạo Nội dung Tiến độ đào tạo Đối tượng, hình thức TS Thời gian đào tạo Học phí Địa điểm đào tạo Cơ hội nghề nghiệp Chương trình Đào tạo

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

MÃ NGÀNH/NGHỀ: 5340122

(Ban hành kèm theo Quyết định số 725A/2023/QĐ-MVC ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô)

Hà Nội, 2023

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

Số: 725A/2023/QĐ-MVC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chương trình đào tạo nghề Thương mại điện tử trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

         Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

        Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội Quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp;

        Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực báo chí, thông tin, kinh doanh và quản lý;

       Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

       Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ;

       Căn cứ các Quyết định của UBND thành phố Hà Nội: số 6358/QĐ-UB ngày 29/9/2004; số 1696/QĐ-UBND ngày 30/10/2008; số 4481/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 về việc đổi tên Trường Trung cấp Tin học Tài chính Kế toán Hà Nội thành Trường Trung cấp Thủ đô;

        Căn cứ Quy chế số 110A/2022/QC-MVC ngày 10/01/2022 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Thủ đô về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Thủ đô;

        Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định chương trình đào tạo nghề Thương mại điện tử trình độ trung cấp ngày 24/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng thẩm định;

        Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình đào tạo nghề Thương mại điện tử trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô. (Có chương trình kèm theo)

Điều 2. Chương trình đào tạo nghề Thương mại điện tử trình độ trung cấp (sửa đổi, cập nhật, bổ sung) của Trường Trung cấp Thủ đô được sử dụng cho công tác đào tạo của Nhà trường bắt đầu từ năm học 2023 – 2024.

Phòng Đào tạo dựa trên chương trình này để sửa đổi, cập nhật, bổ sung giáo trình đào tạo nghề Thương mại điện tử trình độ trung cấp.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà) trong Ban giám hiệu; Trưởng phòng Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– HĐQT;

– Như Điều 3;

– Lưu: VT, ĐT.

HIỆU TRƯỞNG

 (Đã ký)

Lê Bá Năm

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên ngành, nghề:

Thương mại điện tử

Mã ngành, nghề:

5340122

Trình độ đào tạo:

Trung cấp

Hình thức đào tạo:

Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp THCS trở lên.

Thời gian đào tạo:

2 năm

1.  Mục tiêu đào tạo

1.1.    Mục tiêu chung:

Thương mại điện tử trình độ trung cấp là ngành, nghề giao dịch thương mại thông qua các phương tiện điện tử như điện thoại, máy fax, các phương tiện thanh toán điện tử và máy tính có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, đáp ứng yêu cầu trình độ bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Dựa trên các phương tiện này, người làm nghề thương mại điện tử sẽ thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng Internet, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá trực tuyến, hợp tác chia sẻ tài nguyên mạng, tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng. Ngoài ra, người làm nghề thương mại điện tử còn thực hiện các công việc khác phục vụ cho các hoạt động giao dịch thương mại được thành công như thiết lập và quản lý website thương mại điện tử, quản trị mạng máy tính, thiết kế đồ họa, lập các báo cáo khảo sát, nhu cầu của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và doanh số bán hàng của doanh nghiệp.

Điều kiện và môi trường làm việc: Các hoạt động thương mại điện tử được thực hiện ở các doanh nghiệp, tổ chức với điều kiện môi trường làm việc nhiều biến động, có cạnh tranh, có quan hệ giao dịch với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, có tính chuyên nghiệp. Để làm được ngành, nghề Thương mại điện tử cần biết sử dụng thành thạo các công cụ, thiết bị điện tử, mạng internet để thực hiện hành vi mua, bán hàng hóa.

1.2.    Mục tiêu cụ thể:   

* Về kiến thức:

  • Trình bày được đặc điểm, nội dung và quy trình thực hiện các giao dịch thương mại điện tử B2B, B2C, C2C, giao dịch đấu giá trực tuyến, quy trình của hệ thống giao dịch qua thư tín, điện tín, mạng xã hội và các thiết bị điện tử khác;
  • Mô tả được các luật, các nghị định, chế tài, hành lang pháp lý và thông lệ quốc tế liên quan trong trong hoạt động tư vấn, thương thảo và thuyết minh bán hàng, mua hàng trên mạng Internet;
  • Trình bày được quy trình tiếp nhận phản hồi và xử lý các khiếu nại của khách hàng về sản phẩm dịch vụ. Xác định được phương pháp hiệu quả trong việc đánh giá chỉ số hài lòng của khách hàng. Nhận biết dược các kênh truyền thông, các trang mạng xã hội và các ứng dụng công nghệ thông tin để có thể tiếp xúc được với khách hàng;
  • Phân tích được các nguyên tắc cài đặt, cấu hình các phần mềm ứng dụng, các phần mềm dịch vụ website. Trình bày được nguyên tắc hoạt động, các giao dịch của siêu thị, gian hàng ảo trên website thương mại điện tử. Phân tích được một số giải pháp chủ yếu để bảo mật, bảo vệ cơ sở dữ liệu, phòng tránh và ứng phó rủi ro cho website thương mại điện tử;
  • Trình bày được các quy trình thực hiện cài đặt và cấu hình các phần mềm xử lý ảnh, xử lý đồ họa. Mô tả được quy trình thiết kế, xử lý ảnh, sáng tác đồ họa trên các phần mềm chuyên dụng;
  • Phân tích được các nguyên tắc cài đặt, cấu hình các thiết bị mạng như
    switch, router, modem, các phần mềm ứng dụng, các phần mềm dịch vụ máy
    chủ, máy trạm và các thiết bị đầu cuối; phân tích được một số giải pháp chủ yếu
    để bảo mật, bảo vệ cơ sở dữ liệu, phòng tránh và ứng phó rủi ro cho hệ thống;
    trình bày được các phương pháp bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, sao lưu cơ sở dữ
    liệu;
  • Mô tả được các nghiệp vụ E-marketing, các kỹ thuật SEO, SEM, đảm bảo tối ưu hóa tìm kiếm, tối ưu hóa tiếp thị cho website. Mô tả được các hình thức E- marketing phù hợp với doanh nghiệp;
  • Trình bày được quy trình thanh toán điện tử qua các hình thức thanh toán bằng thẻ, thanh toán qua cổng thanh toán điện tử, thanh toán bằng ví điện tử, thanh toán bàng SMS, thanh toán COD, thanh toán bằng chuyển khoản;
  • Nhận thức được tầm quan trọng về bảo vệ môi trường, tiếp cận khoa học
    kỹ thuật, công nghệ 4.0 đáp ứng nhu cầu công việc;
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

* Về kỹ năng:

  • Thực hiện được các giao dịch B2B, B2C, C2C, giao dịch đấu giá trực tuyến, thông qua thư tín, điện tín, mạng xã hội và các thiết bị điện tử; ứng dụng được nội dung, quy định trong các luật, nghị định, chế tài, hành lang pháp lý và thông lệ quốc tế liên quan trong giao dịch bán hàng, mua hàng;
  • Khai thác được các ứng dụng mạng xã hội trong việc tiếp cận, nắm bắt phản hồi của khách hàng, tư vấn, thuyết phục được khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp;
  • Cài đặt, cấu hình được các phần mềm ứng dụng, các phần mềm dịch vụ website, cấu hình được các chế độ bảo mật. Bảo vệ cơ sở dữ liệu, phòng tránh và ứng phó rủi ro cho website. vận hành được các giao dịch của siêu thị, gian hàng ảo trên website thương mại điện tử;
  • Cài đặt được các phần mềm xử lý ảnh, xử lý đồ họa chuyên dụng đúng yêu cầu kỹ thuật. thực hiện dược việc thiết kế. Xử lý ảnh bằng phần mềm photoshop, Corel draw;
  • Cài đặt, cấu hình các thiết bị mạng như switch, router, modem và các thiết bị mạng khác, cài đặt các phẩn mềm ứng dụng, các phần mềm dịch vụ máy chủ, máy trạm và các thiết bị đầu cuối. cài đặt, cấu hình được các chế độ bảo mật, bảo vệ cơ sở dữ liệu, phòng tránh và ứng phó rủi ro cho hệ thống mạng nội bộ;
  • Sử dụng thành thạo các kỹ thuật SEO, SEM, đảm bào tối ưu hóa tìm kiếm, tối ưu hóa tiếp thị cho website thương mại diện tử. Sử dụng thành thạo các công cụ Google Keywords Tool, Google Trends, Google Insight, Google Search, Google Docs, Survey Monkey. Phân tích hoạt động của khách hàng Internet để nắm bắt xu hướng, thị hiếu, thói quen tiêu dùng;
  • Thực hiện thanh toán và kiểm soát dòng tiền của các hình thức thanh toán bằng thẻ, thanh toán qua cổng thanh toán điện tử, thanh toán bằng ví điện tử, thanh toán bằng SMS, thanh toán COD, thanh toán bằng chuyển khoản theo đúng quy trình.
  • Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 ngoại ngữ của Việt Nam. Ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;

– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;

– Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện;

– Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong đơn vị;

– Có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật

1.3.    Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Giao dịch Thương mại điện tử.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Thiết lập và quản lý website.
  • Đồ họa máy tính.
  • Quản trị mạng.
  • E- Marketing.
  • Thanh toán diện tử.

Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề thương mại điện tử, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

2.  Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun: 22 môn học, mô đun

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 67 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1455giờ

– Khối lượng lý thuyết: 503 giờ; Thực hành, thực tập, bài tập, thảo luận:                 1142 giờ.

3.  Nội dung chương trình:

Mã MH/MĐ

Tên môn học/ mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/

bài tập/

thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

17

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất

2

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

45

21

21

3

MH05

Tin học

3

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

6

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

50

1455

409

994

52

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

18

270

198

56

16

MH07

Tiếng Anh thương mại

4

60

28

28

4

MH08

Tâm lý kinh doanh

3

45

43

0

2

MH09

Kinh tế vi mô

3

45

43

0

2

MH10

Marketing căn bản

2

30

28

0

2

MH11

Thương mại điện tử căn bản

2

30

28

0

2

MH12

Quản trị Doanh nghiệp

4

60

28

28

4

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn

30

1125

183

910

32

MĐ13

Hệ thống thông tin trong quản lý

2

60

28

28

4

MĐ14

Thiết kế và quản trị website thương mại

4

120

28

88

4

MĐ15

Ứng dụng CNTT trong quản trị doanh nghiệp

3

90

28

58

4

MĐ16

Ứng dụng mạng xã hội trong TMĐT

4

120

28

88

4

MĐ17

Thanh toán điện tử và An ninh mạng

2

75

14

58

3

MĐ18

Nghiệp vụ vận tải, giao nhận và bảo hiểm trong TMĐT

2

75

43

28

4

MĐ19

Mạng và thực hành quản trị mạng

3

135

14

116

5

MĐ20

Thực hành giao dịch B2B, B2C, C2C

4

180

0

176

4

MĐ21

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

270

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

2

60

28

28

4

MĐ22

Kỹ thuật quảng cáo

2

60

28

28

4

MĐ23

Kỹ thuật nghiệp vụ thương mại

2

60

28

28

4

MĐ24

Quản trị tiêu thụ bán hàng

2

60

28

28

4

Tổng số

67

1710

503

1142

65

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1 Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo các Thông tư: số 10/2018/TT-BLĐTBXH; số 11/2018/TT-BLĐTBXH; số 12/2018/TT-BLĐTBXH; số 13/2018/TT-BLĐTBXH; số 24/2018/TT-BLĐTBXH; số 03/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định, ban hành chương trình các môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh, Tin học, Giáo dục thể chất, Pháp luật, Giáo dục chính trị, Tiếng Anh.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Nhà trường có thể bố trí cho học sinh tham quan, học tập, trải nghiệm, tham gia sản xuất trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh;

– Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho học sinh tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp:

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

Từ 05 giờ đến 06 giờ và từ 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ: Qua các phương tiện thông tin đại chúng, sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày, từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần).

3

Hoạt động thư viện; ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt định kỳ theo kế hoạch hoặc chuyên đề.

5

Đi thực tế

Theo thời gian bố trí của giáo viên và theo yêu cầu của môn học, mô đun.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và thi/ kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

– Việc tổ chức thi, kiểm tra kết thúc môn học, mô đun có hướng dẫn cụ thể trong chương trình chi tiết của từng môn học, mô đun và được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ (gọi tắt là Thông tư 04/2022).

4.3.1. Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ

– Kiểm tra thường xuyên do giáo viên giảng dạy môn học, mô đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô đun thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

– Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

– Kiểm tra thường xuyên, định kỳ bằng hình thức trực tuyến do giáo viên giảng dạy môn học, mô đun quyết định. Việc kiểm tra bằng hình thức trực tuyến đối với các nội dung thực hành chỉ áp dụng khi đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hệ thống hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và phải bảo đảm đánh giá cính xác, khách quan kết quả học tập của người học;

– Quy trình kiểm tra, số bài kiểm tra cho từng môn học, mô đun cụ thể được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng, bảo đảm trong một môn học, mô đun có ít nhất một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ.

4.3.2. Tổ chức thi/ kiểm tra kết thúc môn học, mô đun

– Hình thức thi/ kiểm tra kết thúc môn học, mô đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

– Thời gian làm bài thi/ kiểm tra kết thúc môn học, mô đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi/ kiểm tra đối với các hình thức thi khác do Hiệu trưởng quyết định;

– Lịch thi/ kiểm tra của kỳ thi/ kiểm tra chính phải được thông báo trước trên thời khóa biểu trước 01 tuần; trong kỳ thi/ kiểm tra, từng môn học, mô đun được tổ chức thi/ kiểm tra riêng biệt, không bố trí thi/ kiểm tra ghép một số môn học, mô đun trong cùng một buổi thi/ kiểm tra của một người học;

– Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dành cho ôn thi/ kiểm tra mỗi môn học, mô đun.

– Danh sách người học đủ điều kiện dự thi/ kiểm tra, không đủ điều kiện dự thi/ kiểm tra có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi/ kiểm tra môn học, mô đun ít nhất 03 ngày làm việc; danh sách phòng thi/ kiểm tra, địa điểm thi/ kiểm tra phải được công khai trước ngày thi/ kiểm tra kết thúc môn học, mô đun từ 1 – 2 ngày làm việc;

– Đối với hình thức thi/ kiểm tra viết, mỗi phòng thi/ kiểm tra phải bố trí ít nhất hai giáo viên coi thi và không bố trí quá 50 người học dự thi; người học dự thi/ kiểm tra phải được bố trí theo số báo danh; đối với hình thức thi/ kiểm tra khác, Hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi hoặc địa điểm thi và các nội dung liên quan khác;

– Bảo đảm tất cả những người tham gia kỳ thi/ kiểm tra phải được phổ biến về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi/ kiểm tra; tất cả các phiên họp liên quan đến kỳ thi/ kiểm tra, việc bốc thăm đề thi/ kiểm tra, bàn giao đề thi/ kiểm tra, bài thi/ kiểm tra, điểm thi/ kiểm tra phải được ghi lại bằng biên bản;

– Hình thức thi/ kiểm tra, thời gian làm bài, điều kiện thi/ kiểm tra kết thúc môn học, mô đun được quy định trong chương trình môn học, mô đun.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp Chương trình đào tạo theo niên chế:

– Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

– Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành.

– Thi Lý thuyết chuyên môn được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;

– Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu Kỹ sư thực hành theo quy định của trường.

4.5. Các chú ý khác

4.5.1. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun

  1. a) Người học được dự thi kết thúc môn học, mô đun khi bảo đảm các điều kiện sau:

– Tham dự ít nhất 80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng được các yêu cầu của môn học, mô đun được quy định trong chương trình môn học, mô đun;

– Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10;

– Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định thì được Hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi trên cơ sở người học đó phải bảo đảm điều kiện về điểm trung bình các điểm kiểm tra.

4.5.2. Số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun

– Người học được dự thi kết thúc môn học, mô đun lần thứ nhất, nếu điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do trường tổ chức;

– Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự thi và được hiệu trưởng bố trí dự thi ở kỳ thi khác.

4.5.3. Học và thi lại

Người học phải học và thi lại môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Không đủ điều kiện dự thi;

– Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun nhưng điểm môn học, mô đun chưa đạt yêu cầu;

– Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, mô đun lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi mới được dự thi kết thúc môn học, mô đun;

Trường hợp không còn môn học, mô đun do điều chỉnh chương trình thì Hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô đun khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành, nghề đào tạo.

HIỆU TRƯỞNG

 (Đã ký)

Lê Bá Năm

Nội dung

 

Mã MH/MĐ

Tên môn học/ mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/

bài tập/

thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung

17

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị

2

30

15

13

2

MH02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất

2

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

45

21

21

3

MH05

Tin học

3

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

6

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

50

1455

409

994

52

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

18

270

198

56

16

MH07

Tiếng Anh thương mại

4

60

28

28

4

MH08

Tâm lý kinh doanh

3

45

43

0

2

MH09

Kinh tế vi mô

3

45

43

0

2

MH10

Marketing căn bản

2

30

28

0

2

MH11

Thương mại điện tử căn bản

2

30

28

0

2

MH12

Quản trị Doanh nghiệp

4

60

28

28

4

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn

30

1125

183

910

32

MĐ13

Hệ thống thông tin trong quản lý

2

60

28

28

4

MĐ14

Thiết kế và quản trị website thương mại

4

120

28

88

4

MĐ15

Ứng dụng CNTT trong quản trị doanh nghiệp

3

90

28

58

4

MĐ16

Ứng dụng mạng xã hội trong TMĐT

4

120

28

88

4

MĐ17

Thanh toán điện tử và An ninh mạng

2

75

14

58

3

MĐ18

Nghiệp vụ vận tải, giao nhận và bảo hiểm trong TMĐT

2

75

43

28

4

MĐ19

Mạng và thực hành quản trị mạng

3

135

14

116

5

MĐ20

Thực hành giao dịch B2B, B2C, C2C

4

180

0

176

4

MĐ21

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

270

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

2

60

28

28

4

MĐ22

Kỹ thuật quảng cáo

2

60

28

28

4

MĐ23

Kỹ thuật nghiệp vụ thương mại

2

60

28

28

4

MĐ24

Quản trị tiêu thụ bán hàng

2

60

28

28

4

Tổng số

67

1710

503

1142

65

Tiến độ đào tạo

Ngành thương mại điện tử

Học kì 1

  • Giáo dục thể chất
  • Tin học
  • Tiếng anh
  • Tiếng Anh thương mại
  • Tâm lý kinh doanh
  • Kinh tế vi mô
  • Marketing căn bản
  • Thương mại điện tử căn bản

Học kì 2

  • Giáo dục chính trị
  • Pháp luật
  • Giáo dục quốc phòng và an ninh
  • Quản trị Doanh nghiệp
  • Thiết kế và quản trị website thương mại
  • Ứng dụng CNTT trong quản trị doanh nghiệp                                                                                                                                

Học kì 3

  • Hệ thống thông tin trong quản lý
  • Ứng dụng mạng xã hội trong TMĐT
  • Thanh toán điện tử và An ninh mạng
  • Nghiệp vụ vận tải, giao nhận và bảo hiểm trong TMĐT
  • Mạng và thực hành quản trị mạng

Học kì 4

  • Mạng và thực hành quản trị mạng
  • Thực hành giao dịch B2B, B2C, C2C
  • Kỹ thuật quảng cáo
  • Kỹ thuật nghiệp vụ thương mại
  • Quản trị tiêu thụ bán hàng
Đối tượng, hình thức TS

Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau sẽ đủ điều kiện xét tuyển vào  Trường Trung cấp Thủ đô

  • Hệ trung cấp: Tốt nghiệp THCS trở lên
  • Hệ trung cấp: và học khối lượng kiến thức văn hoá THPT: tốt nghiệp THCS; 
  • Hệ trung cấp: và học chương trình GDTX cấp THPT (cấp 2 văn bằng: Trung cấp và THPT): Tốt nghiệp THCS;
  • Hệ sơ cấp: Người đủ 14 tuổi trở lên và có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề đào tạo.

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển trực tiếp

Thời gian đào tạo

2 năm (4 kỳ học liên tục)

Học phí

Học phí áp dụng từ 01/01/2023

Học phí theo từng hệ và từng ngành

Hệ trung cấp: Từ 940.000 đ/tháng đến 1.750.000

Hệ sơ cấp: 1.750.000 đ/tháng

LƯU Ý

  • Học phí nộp theo từng kỳ học.
  • Học phí tân sinh viên (học phí kỳ 1) 
  • Học phí đã bao gồm lệ phí thi và cấp bằng, không bao gồm lệ phí thi lại, học lại.
  • Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm không quá 10%; Số kỳ nộp học phí toàn khóa học không thay đổi.
  • Học phí tính theo thời điểm khai giảng học kỳ, không phụ thuộc vào thời điểm nhập học.
  • Sinh viên tự chuẩn bị laptop cá nhân để sử dụng trong quá trình học chủ động, nếu không có thì sử dụng máy của nhà trường
  • Để đảm bảo quyền lợi cho các sinh viên chuyển trường, Trường Trung cấp Thủ đô sẽ xem xét chấp nhận chuyển đổi tương đương các môn học đã được thực hiện khi chuyển ngành học hoặc đã học tập tại các đơn vị khác.
Địa điểm đào tạo

TRƯỜNG TRUNG CẤP THỦ ĐÔ

Địa chỉ: Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Hotline: 0946 131 838

EMAIL: hocdehoanthien@gmail.com

Fanpage:  https://www.facebook.com/thudocollege.edu.vn

Website: thudocollege.edu.vn

Cơ hội nghề nghiệp

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Cơ hội việc làm ngành Thương mại điện tử rất cao bởi ngành này được dự báo cần nguồn nhân lực lớn trong tương lai. 

  • Chuyên viên vận hành TMĐT
  • Nhân viên Digital Marketing

  • Giảng viên ngành Thương mại điện tử.

  • Tư vấn viên cho các công ty tư vấn, đề xuất giải pháp
  • Cán bộ nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin ở các viện

[contact-form-7 id="237" title="đăng ký học"]

Tin liên quan